IQ trung bình theo quốc gia năm 2026 (bản đồ và xếp hạng thế giới)

Trang web International IQ Test chính thức (trực tuyến từ năm 2018)

Đơn vị công bố: International IQ Test
Cập nhật lần cuối:
Cỡ mẫu: 1.212.714 người đã thực hiện cùng một Bài kiểm tra IQ trên trang này trong năm 2025 (IQ trung bình: 100; độ lệch chuẩn: 15).
Độ ổn định theo năm: Ở 84.8% quốc gia, điểm trung bình thay đổi dưới 2 điểm so với năm trước.

Chi tiết hơn có trong mục Hỏi đáp (FAQ).

Các quốc gia có dưới 100 người làm bài được loại khỏi bảng xếp hạng do cỡ mẫu hạn chế và được hiển thị màu xám trên bản đồ ở trên.

Xếp hạng IQ trung bình theo quốc gia (2026)

# Quốc gia IQ Người tham gia Năm trước Thay đổi
1. Hàn Quốc Hàn Quốc 106.97 26996 106.43 (23727) +0.54
2. Trung Quốc Trung Quốc 106.48 229918 107.19 (206994) -0.71
3. Nhật Bản Nhật Bản 106.3 55994 106.4 (145459) -0.1
4. I-ran I-ran 104.8 10538 106.3 (3850) -1.5
5. Úc Úc 104.45 4245 102.57 (9626) +1.88
6. Nga Nga 103.78 29170 103.16 (19289) +0.62
7. Xin-ga-po Xin-ga-po 103.56 6880 105.14 (5159) -1.58
8. Mông Cổ Mông Cổ 102.61 2437 102.86 (2671) -0.25
9. Niu Di-lân Niu Di-lân 102.35 1184 102.08 (2410) +0.27
10. Việt Nam Việt Nam 102.26 14915 100.12 (47671) +2.14
11. Tây Ban Nha Tây Ban Nha 102.24 8064 102.3 (11359) -0.06
12. Síp Síp 102.12 546 98.51 (1253) +3.61
13. Ca-na-đa Ca-na-đa 102.09 7685 101.65 (7888) +0.44
14. Vương quốc Anh Vương quốc Anh 101.57 7310 99.68 (9787) +1.89
15. Xri Lan-ca Xri Lan-ca 101.22 3213 102.02 (2840) -0.8
16. Xlô-ven-ni-a Xlô-ven-ni-a 101.15 626 101.96 (2472) -0.81
17. Bê-la-rút Bê-la-rút 101.05 7059 101.47 (7154) -0.42
18. Hoa Kỳ Hoa Kỳ 101.04 22605 99.74 (27841) +1.3
19. An-ba-ni An-ba-ni 101 456 97.19 (577) +3.81
20. Thụy Sĩ Thụy Sĩ 100.84 3681 100.75 (5676) +0.09
21. Gru-di-a Gru-di-a 100.35 2596 100.59 (4700) -0.24
22. Ý Ý 100.33 14588 100.84 (18555) -0.51
23. Hà Lan Hà Lan 100.27 13066 99.72 (20694) +0.55
24. Pê-ru Pê-ru 100.2 2697 99.37 (8282) +0.83
25. Hung-ga-ri Hung-ga-ri 100.15 4767 99.46 (6662) +0.69
26. Ác-mê-ni-a Ác-mê-ni-a 100.13 2578 102.58 (438) -2.45
27. Pháp Pháp 100.12 10439 101.42 (8088) -1.3
28. Phần Lan Phần Lan 99.97 7661 100.3 (9135) -0.33
29. Bồ Đào Nha Bồ Đào Nha 99.95 2106 99.34 (4352) +0.61
30. Li-tu-a-ni-a Li-tu-a-ni-a 99.95 1897 98.67 (7575) +1.28
31. Thái Lan Thái Lan 99.94 16622 101.52 (22525) -1.58
32. Xéc-bi Xéc-bi 99.83 3424 100.86 (5856) -1.03
33. Áo Áo 99.8 5629 99.65 (4017) +0.15
34. Bỉ Bỉ 99.74 3479 100.11 (4418) -0.37
35. Man-ta Man-ta 99.68 129 99.19 (213) +0.49
36. Hy Lạp Hy Lạp 99.55 1784 100.07 (4772) -0.52
37. Cộng hòa Séc Cộng hòa Séc 99.36 15383 99.73 (17135) -0.37
38. Đức Đức 99.32 34350 99.64 (29447) -0.32
39. Crô-a-ti-a Crô-a-ti-a 99.32 1464 99.17 (6527) +0.15
40. Ba Lan Ba Lan 99.14 22006 99.35 (27985) -0.21
41. Li-băng Li-băng 99.13 1237 99.39 (770) -0.26
42. E-xtô-ni-a E-xtô-ni-a 99.08 1944 99.39 (2860) -0.31
43. Lát-vi-a Lát-vi-a 99.01 2862 98.84 (4765) +0.17
44. Ru-ma-ni Ru-ma-ni 98.88 4606 96.31 (18781) +2.57
45. Ma-xê-đô-ni-a Ma-xê-đô-ni-a 98.88 565 97.59 (615) +1.29
46. Xlô-va-ki-a Xlô-va-ki-a 98.87 4689 99.76 (8628) -0.89
47. Lúc-xăm-bua Lúc-xăm-bua 98.75 220 100 (345) -1.25
48. I-xra-en I-xra-en 98.57 8385 99.07 (7652) -0.5
49. Ma-lay-xi-a Ma-lay-xi-a 98.51 19346 100.48 (19388) -1.97
50. Ấn Độ Ấn Độ 98.44 8340 99.08 (17114) -0.64
51. Montenegro Montenegro 98.43 581 98.65 (1237) -0.22
52. Xi-ri Xi-ri 98.41 324 -
53. Na Uy Na Uy 98.31 6439 98.52 (8820) -0.21
54. Mi-an-ma Mi-an-ma 98.28 340 97.37 (1498) +0.91
55. Thụy Điển Thụy Điển 98.22 7412 98.49 (8509) -0.27
56. Ai-len Ai-len 98.22 1333 98.32 (1276) -0.1
57. Ai-déc-bai-gian Ai-déc-bai-gian 98.03 2144 98.71 (2261) -0.68
58. Ca-ta Ca-ta 97.94 488 94.77 (529) +3.17
59. Đan Mạch Đan Mạch 97.68 5448 97.94 (7946) -0.26
60. An-giê-ri An-giê-ri 97.53 989 97.01 (3224) +0.52
61. Tuy-ni-di Tuy-ni-di 97.46 616 97.51 (2190) -0.05
62. Các Tiểu Vương quốc A-rập Thống nhất Các Tiểu Vương quốc A-rập Thống nhất 97.39 2485 96.8 (2705) +0.59
63. Băng-la-đét Băng-la-đét 97.32 448 96.46 (2935) +0.86
64. Nê-pan Nê-pan 97.31 742 97.07 (1025) +0.24
65. Ai-xơ-len Ai-xơ-len 97.25 308 99.99 (497) -2.74
66. Ma-rốc Ma-rốc 97.24 2926 96.78 (3476) +0.46
67. Bô-xni-a Héc-xê-gô-vi-na Bô-xni-a Héc-xê-gô-vi-na 97.13 1014 97.62 (2468) -0.49
68. Ác-hen-ti-na Ác-hen-ti-na 97.11 4484 94.39 (14181) +2.72
69. Thổ Nhĩ Kỳ Thổ Nhĩ Kỳ 97 18915 99.07 (29431) -2.07
70. Pa-ki-xtan Pa-ki-xtan 96.93 464 93.25 (1841) +3.68
71. Môn-đô-va Môn-đô-va 96.85 2345 97.32 (2619) -0.47
72. Ai Cập Ai Cập 96.74 2942 97.21 (3980) -0.47
73. Bun-ga-ri Bun-ga-ri 96.54 4180 97.79 (4956) -1.25
74. Bru-nây Bru-nây 96.54 262 98.14 (212) -1.6
75. U-dơ-bê-ki-xtan U-dơ-bê-ki-xtan 96.51 4671 96.79 (8777) -0.28
76. Cu Ba Cu Ba 96.4 291 96.02 (675) +0.38
77. Chi-lê Chi-lê 96.34 1978 95.38 (8141) +0.96
78. U-ru-goay U-ru-goay 96.09 883 95.01 (1791) +1.08
79. Ê-ti-ô-pi-a Ê-ti-ô-pi-a 96 387 95.09 (762) +0.91
80. Ka-dắc-xtan Ka-dắc-xtan 95.92 12575 97.17 (5632) -1.25
81. Gióc-đa-ni Gióc-đa-ni 95.73 1488 96.71 (1166) -0.98
82. Man-đi-vơ Man-đi-vơ 95.71 238 -
83. Phi-lip-pin Phi-lip-pin 95.68 2584 96.66 (8057) -0.98
84. U-crai-na U-crai-na 95.66 91242 95.38 (86925) +0.28
85. Bô-li-vi-a Bô-li-vi-a 95.56 427 92.76 (2356) +2.8
86. Ê-cu-a-đo Ê-cu-a-đo 95.45 801 95 (4303) +0.45
87. Bra-xin Bra-xin 95.44 18668 92.92 (43751) +2.52
88. Ma-đa-gát-xca Ma-đa-gát-xca 95.07 566 94.8 (1016) +0.27
89. Tri-ni-đát và Tô-ba-gô Tri-ni-đát và Tô-ba-gô 94.81 357 94.79 (315) +0.02
90. Li-bi Li-bi 94.76 350 -
91. Mô-ri-xơ Mô-ri-xơ 94.66 506 96.89 (385) -2.23
92. Cô-lôm-bi-a Cô-lôm-bi-a 94.62 2557 93.17 (9165) +1.45
93. Cư-rơ-gư-xtan Cư-rơ-gư-xtan 94.48 2820 94.85 (1508) -0.37
94. Ba-ren Ba-ren 94.25 328 94.04 (309) +0.21
95. A-rập Xê-út A-rập Xê-út 94.07 3609 93.95 (4388) +0.12
96. Cốt-xta Ri-ca Cốt-xta Ri-ca 93.8 846 94.15 (1785) -0.35
97. Mê-hi-cô Mê-hi-cô 93.64 8043 95.51 (15835) -1.87
98. Nam Phi Nam Phi 93.63 9537 94.11 (8248) -0.48
99. I-rắc I-rắc 93.62 1104 93.99 (2087) -0.37
100. Y-ê-men Y-ê-men 93.43 271 93.03 (314) +0.4
101. Tát-gi-ki-xtan Tát-gi-ki-xtan 93.39 628 93.55 (410) -0.16
102. Cô-oét Cô-oét 93.13 689 95.02 (398) -1.89
103. Campuchia Campuchia 93.12 1731 93.97 (1601) -0.85
104. Dăm-bi-a Dăm-bi-a 93.05 277 -
105. Lào Lào 92.97 351 92.05 (885) +0.92
106. Lãnh thổ Palestine Lãnh thổ Palestine 92.94 204 -
107. Ni-giê-ri-a Ni-giê-ri-a 92.76 639 91.35 (1859) +1.41
108. Vê-nê-zu-ê-la Vê-nê-zu-ê-la 92.61 674 91.02 (3254) +1.59
109. Pa-ra-goay Pa-ra-goay 92.38 777 90.76 (1515) +1.62
110. Xê-nê-gan Xê-nê-gan 92.26 214 88.27 (281) +3.99
111. Ô-man Ô-man 92.18 1035 94.08 (506) -1.9
112. Ha-mai-ca Ha-mai-ca 92 307 -
113. Bê-nanh Bê-nanh 91.96 171 86.88 (269) +5.08
114. Kê-ni-a Kê-ni-a 91.69 1202 91.22 (932) +0.47
115. Pa-na-ma Pa-na-ma 91.65 377 90.49 (864) +1.16
116. Dim-ba-bu-ê Dim-ba-bu-ê 91.64 294 90.21 (310) +1.43
117. Gha-na Gha-na 91.4 620 90.25 (339) +1.15
118. Goa-tê-ma-la Goa-tê-ma-la 91.35 751 91.29 (1682) +0.06
119. Ca-mơ-run Ca-mơ-run 90.59 485 89.94 (544) +0.65
120. Hôn-đu-rát Hôn-đu-rát 90.41 315 90.53 (716) -0.12
121. Bờ Biển Ngà Bờ Biển Ngà 90.37 237 88.42 (319) +1.95
122. Mô-dăm-bích Mô-dăm-bích 90.33 301 87.81 (251) +2.52
123. Nam-mi-bi-a Nam-mi-bi-a 90.29 233 -
124. Cộng hoà Đô-mi-ni-ca Cộng hoà Đô-mi-ni-ca 90.11 757 90.06 (857) +0.05
125. En-san-va-đo En-san-va-đo 90 438 91.07 (801) -1.07
126. Nam Dương Nam Dương 89.96 299304 93.18 (150041) -3.22
127. Bốt-xoa-na Bốt-xoa-na 89.72 220 -
128. Tan-da-ni-a Tan-da-ni-a 89.57 252 89.4 (212) +0.17
129. Áp-ga-ni-xtan Áp-ga-ni-xtan 89.31 212 -
130. Cộng hoà dân chủ Côngô Cộng hoà dân chủ Côngô 88.6 200 88.01 (340) +0.59
131. U-gan-đa U-gan-đa 88.49 379 89.89 (202) -1.4
132. Ga-bông Ga-bông 88.35 109 85.08 (275) +3.27
133. Ăng-gô-la Ăng-gô-la 87.89 473 85.33 (493) +2.56
134. Ni-ca-ra-goa Ni-ca-ra-goa 87.75 225 88.7 (861) -0.95
135. Ru-an-đa Ru-an-đa 86.9 203 -
136. Đông Ti-mo Đông Ti-mo 86.7 152 -
137. Xô-ma-li Xô-ma-li 83.84 141 -

Các lãnh thổ được gộp vào quốc gia có chủ quyền (chuẩn Liên Hợp Quốc)

Dưới đây là các lãnh thổ (mỗi lãnh thổ có mã định danh ISO-2 riêng) có đủ số người tham gia trong năm 2025 để công bố kết quả riêng. Đối với xếp hạng toàn cầu, kết quả của các lãnh thổ này được gộp vào quốc gia có chủ quyền tương ứng, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế do Liên Hợp Quốc quy định.

Lãnh thổ Quốc gia có chủ quyền IQ Người tham gia Năm trước Thay đổi
Đặc khu hành chính Hồng Kông thuộc CHND Trung Hoa Đặc khu hành chính Hồng Kông thuộc CHND Trung Hoa Trung Quốc Trung Quốc 107.73 20793 107.06 (21700) +0.67
Đặc khu hành chính Macao thuộc CHND Trung Hoa Đặc khu hành chính Macao thuộc CHND Trung Hoa Trung Quốc Trung Quốc 106.32 1056 106.73 (1256) -0.41
Đài Loan Đài Loan Trung Quốc Trung Quốc 105.8 46281 107.1 (92019) -1.3
Kosovo Kosovo Xéc-bi Xéc-bi 97.94 209 -
Quần đảo Faroe Quần đảo Faroe Đan Mạch Đan Mạch 97.23 131 -
RE RE Pháp Pháp 93.25 404 -
Puerto Rico Puerto Rico Hoa Kỳ Hoa Kỳ 93.01 320 90.94 (871) +2.07

Các quốc gia có quá ít người tham gia

Các quốc gia và lãnh thổ dưới đây bị loại vì có dưới 100 người thực hiện International IQ Test trong năm 2025, khiến ước lượng quá kém ổn định để xếp hạng một cách đáng tin cậy.

Lãnh thổ IQ Người tham gia
Va-nu-a-tu Va-nu-a-tu 105.81 9
Va-ti-căng Va-ti-căng 103.7 3
Xan Ma-ri-nô Xan Ma-ri-nô 103.14 9
Lich-ten-xtên Lich-ten-xtên 100.96 19
Quần đảo Cook Quần đảo Cook 100.03 3
An-ti-gu-a và Ba-bu-đa An-ti-gu-a và Ba-bu-đa 100.03 18
Quần đảo Mác-san Quần đảo Mác-san 99.7 3
Mô-na-cô Mô-na-cô 99.41 14
Quần đảo Turk và Caicos Quần đảo Turk và Caicos 99.1 5
Gibraltar Gibraltar 99.08 16
Quần đảo Aland Quần đảo Aland 98.95 20
Tuốc-mê-ni-xtan Tuốc-mê-ni-xtan 98.8 10
Xan-kít và Nê-vi Xan-kít và Nê-vi 98.78 12
Xây-sen Xây-sen 98.55 48
MF MF 97.95 4
Quần đảo Virgin, Mỹ Quần đảo Virgin, Mỹ 97.48 18
Đảo Somoa thuộc Mỹ Đảo Somoa thuộc Mỹ 97.37 6
Đảo Gu-am Đảo Gu-am 96.59 53
Đảo Man Đảo Man 96.58 64
Caribe Hà Lan Caribe Hà Lan 96.56 21
Bermuda Bermuda 96.49 19
Jersey Jersey 96.25 85
Bác-ba-đốt Bác-ba-đốt 96.22 82
Quần đảo Bắc Mariana Quần đảo Bắc Mariana 96.2 8
Quần đảo Cayman Quần đảo Cayman 96.15 40
Bu-tan (Bhutan) Bu-tan (Bhutan) 96.02 79
Andorra Andorra 95.82 34
Guernsey Guernsey 95.78 36
Dominica Dominica 95.47 13
Polynesia thuộc Pháp Polynesia thuộc Pháp 95.1 86
Grê-na-đa Grê-na-đa 94.79 22
Phi-gi Phi-gi 94.39 84
Tông-ga Tông-ga 94.03 6
Xan Vin-xen và Grê-na-din Xan Vin-xen và Grê-na-din 93.97 22
Băng Đảo Băng Đảo 93.93 53
New Caledonia New Caledonia 93.86 97
MQ MQ 93.78 75
Xu-đăng Xu-đăng 93.63 95
Xa-moa Xa-moa 93.56 7
Goa-đê-lốp Goa-đê-lốp 93.32 91
Buốc-ki-na Pha-xô Buốc-ki-na Pha-xô 93.05 79
Guy-a-na Guy-a-na 92.84 83
Curaçao Curaçao 92.75 63
Sint Maarten (Phần Hà Lan) Sint Maarten (Phần Hà Lan) 92.7 14
Pa-pu-a Niu Ghi-nê Pa-pu-a Niu Ghi-nê 92.6 82
Xu-ri-nam Xu-ri-nam 92.58 80
Ni-giê Ni-giê 92.31 18
Bê-li-xê Bê-li-xê 92.11 64
Cáp-ve Cáp-ve 92.05 85
Xan Lu-xi Xan Lu-xi 92.05 20
Ba-ha-ma Ba-ha-ma 91.79 22
Bu-run-đi Bu-run-đi 91.7 17
Cô-mô Cô-mô 91.28 12
Nam Sudan Nam Sudan 90.43 11
Li-bê-ri-a Li-bê-ri-a 90.33 16
Mô-ri-ta-ni Mô-ri-ta-ni 90.03 83
Xoa-di-len Xoa-di-len 89.66 45
Dominica Dominica 89.66 53
Tô-gô Tô-gô 89.54 91
Cộng Hoà Palau Cộng Hoà Palau 89.37 3
Ghi-nê Xích-đạo Ghi-nê Xích-đạo 89.17 17
Ma-la-uy Ma-la-uy 89.13 76
Ma-li Ma-li 89.11 37
Xi-ê-ra Lê-ôn Xi-ê-ra Lê-ôn 89.06 22
Lê-xô-thô Lê-xô-thô 89.05 66
Quiana thuộc Pháp Quiana thuộc Pháp 88.92 37
Ghi-nê Ghi-nê 88.25 42
Gi-bu-ti Gi-bu-ti 88.13 28
Găm-bi-a Găm-bi-a 88.09 18
Sát Sát 87.63 14
Quần đảo Xô-lô-mông Quần đảo Xô-lô-mông 87.26 9
YT YT 86.13 7
Cộng hòa Trung Phi Cộng hòa Trung Phi 85.99 7
Công-gô Công-gô 85.06 69
Ha-i-ti Ha-i-ti 84.96 35
Mi-crô-nê-xi-a Mi-crô-nê-xi-a 82.7 4
Xao Tô-mê và Prin-xi-pê Xao Tô-mê và Prin-xi-pê 80.27 7

Hỏi đáp (FAQ)

Quay lại bảng xếp hạng theo quốc gia hoặc bản đồ tương tác.

IQ trung bình toàn cầu là bao nhiêu?

Các bài kiểm tra IQ được chuẩn hóa sao cho mức trung bình chung là 100 (với độ lệch chuẩn 15). Trong bộ dữ liệu này, giá trị trung bình toàn cầu là 100.

Vì sao điểm trung bình của phần lớn quốc gia lại thấp hơn 100?

Câu trả lời ngắn gọn: trọng số và tính đại diện.

Trong năm 2025, riêng Trung Quốc đã chiếm khoảng 17.02% dân số thế giới và có điểm trung bình cao (106.48) trong bộ dữ liệu này. Do quy mô dân số lớn, Trung Quốc tác động đáng kể đến các trung bình có trọng số theo dân số, và có thể bù trừ cho nhiều quốc gia có điểm dưới 100.

Nếu lấy trọng số theo dân số và điểm trung bình của từng quốc gia, thì giá trị trung bình toàn cầu vẫn bằng 100.

Trang web chính thức của International IQ Test là gì?

international-iq-test.com là trang web “International IQ Test” gốc và đã hoạt động từ năm 2018.

Bạn có thể kiểm tra lịch sử của một trang web bằng Wayback Machine (archive.org).

Bài kiểm tra IQ này đã được hơn 16 triệu người thực hiện và được hiệu chuẩn bằng các phương pháp tâm trắc học tiêu chuẩn.

Vì sao điểm IQ trung bình khác nhau giữa các quốc gia?

Sự khác biệt giữa các quốc gia có thể phản ánh nhiều yếu tố. Các nhà nghiên cứu thường thảo luận những tác động như:

  1. Gánh nặng sức khỏe (bao gồm mức độ tiếp xúc với bệnh truyền nhiễm): Một nghiên cứu năm 2010 cho thấy các quốc gia có gánh nặng bệnh truyền nhiễm cao thường có điểm thấp hơn trên các bài kiểm tra nhận thức, có thể do ảnh hưởng tới phát triển và việc học ở nhà trường. Châu Phi là một trong những khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của các bệnh truyền nhiễm.

  2. Dinh dưỡng và an ninh lương thực: Một nghiên cứu năm 2024 gợi ý rằng trẻ em có kiểu ăn uống lành mạnh hơn có xu hướng đạt điểm cao hơn trên các thang đo IQ. Vì vậy, các quốc gia có chế độ ăn lành mạnh hơn (và mức mất an ninh lương thực thấp hơn) có thể cho thấy điểm trung bình cao hơn.

  3. Cơ hội học tập và kích thích nhận thức: Một nghiên cứu năm 2022 ghi nhận rằng việc chơi cờ thường xuyên có thể cải thiện thành tích của trẻ trên các thước đo liên quan đến IQ. Một nghiên cứu kinh điển năm 1962 cho thấy trẻ song ngữ đạt kết quả tốt hơn trên một số bài kiểm tra trí tuệ so với trẻ đơn ngữ. Nói rộng hơn, các hoạt động giàu tính kích thích nhận thức được duy trì thường xuyên trong một nền văn hóa có thể liên hệ với năng lực suy luận mạnh hơn.

  4. Di truyền (tác động trong nội bộ quần thể): Một nghiên cứu sinh đôi năm 2013 cho thấy ước lượng hệ số di truyền của IQ thường nằm trong khoảng 50%–80%, tùy theo độ tuổi và quần thể. (Lưu ý quan trọng: hệ số di truyền mô tả mức độ biến thiên trong một quần thể dưới những điều kiện cụ thể; tự thân nó không giải thích sự khác biệt giữa các quốc gia.)

Nhìn chung, các quốc gia có hệ thống y tế tốt hơn, dinh dưỡng tốt hơn, và khả năng tiếp cận giáo dục chất lượng cao cùng môi trường giàu tính kích thích nhận thức thường đạt điểm cao hơn trong các bài kiểm tra dựa trên suy luận.

Một số nghiên cứu cũng ghi nhận sự cải thiện dài hạn của thành tích làm bài theo thời gian (thường được gọi là hiệu ứng Flynn). Một nghiên cứu năm 2014 quan sát thấy mức tăng khoảng 2,31 điểm IQ mỗi thập kỷ.

Dẫu vậy, các bài kiểm tra IQ được chuẩn hóa để phân phối được căn giữa quanh trung bình 100. Thuật toán chấm điểm của International IQ Test có thể được cập nhật theo thời gian để giữ mức trung bình xấp xỉ 100 với độ lệch chuẩn 15.

Bảng xếp hạng theo quốc gia được cập nhật bao lâu một lần?

Bảng xếp hạng được cập nhật mỗi năm một lần, vào ngày 1 tháng 1, sử dụng kết quả của năm dương lịch trước đó.

Độ tin cậy của bảng xếp hạng này ra sao?

Tất cả điểm số trong bảng xếp hạng này đều đến từ những người đã thực hiện International IQ Test trên trang web này trong khoảng thời gian từ ngày 1 tháng 1 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025. Bài test được lấy cảm hứng từ định dạng Ma trận tiến triển Raven, một thước đo suy luận phi ngôn ngữ được thiết kế để giảm thiên lệch văn hóa hơn so với các bài kiểm tra nặng về ngôn ngữ.

Trong ba năm liên tiếp ở báo cáo này, bài test cho ra trung bình 100độ lệch chuẩn 15, đồng thời trong hai năm liên tiếp ở báo cáo này ghi nhận mức bão hòa g nội bộ (g-saturation) là 0.943.

Trong bảng xếp hạng theo quốc gia, 84.8% quốc gia nằm trong phạm vi ±2 điểm so với điểm trung bình của năm trước.

Tất cả kết quả làm bài có được đưa vào bảng xếp hạng không?

Không. Khi tổng hợp bảng xếp hạng hằng năm, chúng tôi áp dụng quy trình sàng lọc để loại bỏ các lượt làm lại có khả năng cao, các bot bị nghi ngờ, và các bài làm bị gắn cờ đáng ngờ (theo tiêu chí nội bộ).

Các dấu hiệu có thể được sử dụng bao gồm (ví dụ): mô hình địa chỉ IP, tên người dùng, địa chỉ email và thông tin thanh toán.

Cùng một bộ tiêu chí sàng lọc được áp dụng cho mọi quốc gia, không có ngoại lệ.

Vì sao một số quốc gia nhỏ lại có nhiều người làm bài hơn các quốc gia lớn?

Mức độ tham gia có thể khác nhau vì nhiều lý do, bao gồm:

  • Mức độ quan tâm tại địa phương đối với các bài kiểm tra IQ và các xu hướng liên quan (bao gồm truyền thông hoặc sự kiện làm tăng lượt truy cập ở một số khu vực).
  • Cách công cụ tìm kiếm xếp hạng và hiển thị trang web theo từng quốc gia và ngôn ngữ.

Vì vậy, số người làm bài có thể khác biệt đáng kể theo từng quốc gia và theo từng năm.

Một số quốc gia có dưới 1.000 người làm bài—vì sao vẫn đưa vào?

Một số quốc gia có thể có số người tham gia quá ít để đại diện (những nước có dưới 1.000 người làm bài).
Tuy nhiên, khi so sánh theo từng năm, 76.47% trong số các quốc gia này có mức thay đổi dưới 2 điểm. Vì thế, điểm trung bình của họ nhìn chung không kém ổn định một cách đáng kể so với các quốc gia có cỡ mẫu lớn hơn.

Hạn chế của bảng xếp hạng này

Những hạn chế chính bao gồm:

  • Thiên lệch do truy cập internet: Tất cả người tham gia đều có internet. Năm 2025, ước tính 74% dân số thế giới có truy cập internet, vì vậy độ bao phủ không phải là toàn bộ.
  • Bài test đo lường điều gì: Ma trận kiểu Raven tập trung vào suy luận phi ngôn ngữ và nhận dạng mẫu—chúng không phản ánh đầy đủ mọi miền của trí tuệ.
  • Giới hạn của bài test trực tuyến: Bất kỳ bài kiểm tra IQ trực tuyến nào cũng chỉ nên được xem là thông tin tham khảo, không mang tính chẩn đoán.